LABORAT

Quy cách đóng gói :

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim

Chỉ định :

– Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính và các bệnh loạn thần khác, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính ( như ảo giác , hoang tưởng, rối loạn tư duy, thù hằn, đa nghi ), và các triệu chứng âm tính ( như rối loạn cảm xúc, thay đổi tính nết,…)

– Cải thiện các triệu chứng cảm xúc kết hợp với tâm thần phân liệt.

Chống chỉ định :

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc

– Không được dùng trong thời kỳ mang thai hay cho con bú .

Liều lượng và cách dùng :

– Nếu chuyển thuốc chống loạn thần khác sang dùng Risperidon, nên ngưng dần sự điều trị thuốc chống loạn thần đó trong khi bắt đầu điều trị bằng Risperidon.

– Người lớn : Dùng 1 lần hoặc 2 lần/ ngày

– Bệnh nhân cấp tính hay mạn tính nên dùng liều khởi đầu 2 mg/ ngày

– Nên tăng liều lên 4mg vào ngày thứ 2 và 6mg vào ngày thứ 3

– Từ đó về sau có thể duy trì liều này hoặc thay đổi tùy từng bệnh nhân nếu cần thiết

– Liều tối ưu thông thường là 4 – 8mg/ ngày

– Risperidon có thể phối hợp thêm với Benzodiazepin nếu cần thêm tác dụng an thần

– Người già : Liều khởi đầu nên dùng là 0.5mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể được điều chỉnh tăng thêm từ 0.5mg x 2 lần/ ngày tùy theo từng bệnh nhân cho đến liều 1 – 2mg x 2 lần/ ngày

– Trẻ em : Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này cho trẻ em dưới 15 tuổi

Người bệnh gan và thận :

– Liều khởi đầu nên dùng là 0.5mg x 2 lần/ ngày

– Liều này có thể được điều chỉnh tăng thêm 0.5mg x 2 lần/ ngày tùy theeo bệnh nhân cho đến liều 1 – 2mg x 2 lần/ ngày

Tác dụng phụ :

– Những tác dụng không mong muốn thường gặp trong khi điều trị với risperidon là lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, viêm mũi, ban và nhịp tim nhanh. Những tác dụng không mong muốn thường gặp khi ngừng thuốc gồm triệu chứng ngoại tháp, chóng mặt, tăng động, ngủ gà và buồn nôn.

– Thường gặp, ADR > 1/100

– Thần kinh trung ương : chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson.

– Tiêu hóa : Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng.

– Hô hấp : viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.

– Da : Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn

– Thần kinh – cơ – xương – khớp : đau khớp

– Tim mạch : Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế

– Mắt : nhìn mờ

– Khác : đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục

– Hiếm gặp, ADR<1/100

– Thần kinh trung ương : Giảm tập trung , trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.

– Tiêu hóa : đầy hơi, ỉa chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày.

– Hô hấp : Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.

– Da : Tăng hoặc giảm ra mồ hôi, trứng các, rụng tóc lông .

– Tim mạch : Tăng huyết áp, giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim.

– Mắt : Rối loạn điều tiết, khô mắt.

– Nội tiết và chuyển hóa : Giảm natri – huyết, tăng hoặc giảm cân, tăng creatin phosphokinase, khát, đái tháo đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú đàn ông.

– Tiết niệu – sinh dục : đái dầm, đái ra máu, đái khó, đau vú phụ nữ, chảy máu , giữa kỳ kinh nghiệm, chảy máu âm đạo.

– Huyết học : Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.

– Khác : Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng khi dùng :

– Dùng thận trọng với các bệnh nhân tim mạch, bệnh nhân Parkinson.

– Nên ngưng thuốc thuốc và có dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn vận động muộn xảy ra.

– Gây buồn ngủ do đó cần thận trọng khi lái xe và điều khiển máy móc

– Bệnh nhân nên tránh ăn quá nhiều vì có khả năng tăng cân

– Risperidon có thể ảnh hưởng đến những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần. Do đó, những bệnh nhân đang dùng Risperidon được khuyên không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết rõ sự nhảy cảm của họ.

Bảo quản : Nơi khô mát ( dưới 25oC ), tránh ánh sáng

Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin khác:

Thuốc sản xuất theo: TCCS

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “LABORAT”

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *